Lợi ích của trái đào: dinh dưỡng thật, cách chọn và ai cần cẩn thận
Đào là món ngọt mùa hè ít năng lượng, có kali và vitamin C. Bài này có số liệu USDA, cách chọn đào và ba nhóm người cần cẩn thận.
Lợi ích chính của trái đào là một món ngọt mùa hè ít năng lượng: 100 g đào tươi chỉ khoảng 39 kcal, gần 89% là nước, có kali, vitamin C và một ít carotenoid tạo màu vàng cam. Đào không "chống khối u", không trị giun hay bệnh gút như các bài truyền tai. Điều đáng biết hơn là chọn đào thế nào, đào hộp và đào sấy khác đào tươi ra sao, và ba nhóm cần cẩn thận: người dị ứng đào, người bệnh thận phải hạn chế kali, và ai có thói quen đập hạt đào.
Trong một quả đào có gì
Số liệu theo USDA FoodData Central cho đào tươi, chưa gọt vỏ:
| Thành phần | Trong 100 g | Một quả vừa (khoảng 150 g) |
|---|---|---|
| Năng lượng | khoảng 39 kcal | khoảng 59 kcal |
| Nước | khoảng 89 g | – |
| Đường tự nhiên | khoảng 8,4 g | khoảng 12,6 g |
| Chất xơ | khoảng 1,5 g | khoảng 2,3 g |
| Vitamin C | khoảng 6,6 mg | khoảng 10 mg |
| Kali | khoảng 190 mg | khoảng 285 mg |
| Vitamin A (từ carotenoid) | khoảng 16 µg RAE | khoảng 24 µg RAE |
Vài điều đọc ra từ bảng:
- Đào "rất giàu vitamin A" như bài cũ viết là phóng đại. Một quả đào chỉ đáp ứng vài phần trăm nhu cầu vitamin A mỗi ngày của người lớn. Cà rốt, khoai lang ruột cam, gấc, rau ngót mới là nguồn đậm.
- Đào ít năng lượng thật: hai quả đào cỡ vừa xấp xỉ năng lượng của một hộp sữa chua có đường. Ăn tráng miệng bằng đào thay bánh ngọt là lựa chọn nhẹ nhàng.
- Kali khá – có lợi cho người bình thường, nhưng là điểm cần tính với người bệnh thận (xem bên dưới).
Phần thịt sát vỏ và vỏ đào chứa nhiều polyphenol và carotenoid hơn phần lõi. Nếu không ngại lớp lông tơ, ăn cả vỏ sau khi rửa kỹ là cách được nhiều nhất.
Đào tươi, đào hộp, đào sấy: khác nhau thế nào
| Loại | Ưu | Cần để ý |
|---|---|---|
| Đào tươi | Nhiều nước, ít năng lượng, giữ vitamin C | Nhanh dập, mùa ngắn; đào nhập khẩu vận chuyển xa |
| Đào ngâm nước đường (đào hộp, đào lon) | Tiện, bảo quản lâu, mềm cho người khó nhai | Nước siro nhiều đường; chọn loại "ngâm trong nước ép" hoặc "ít đường", chắt bỏ nước |
| Đào sấy, mứt đào | Mang theo tiện | Đường và năng lượng cô đặc gấp nhiều lần; mứt thường thêm đường, có loại có chất bảo quản sulfite |
| Trà đào đóng chai, trà đào pha sẵn | Ngon | Gần như chỉ là nước đường có hương đào, không thay được quả |
Trà đào là món rất phổ biến ở quán, và nhiều người nghĩ uống trà đào là "ăn trái cây". Một ly trà đào cỡ lớn thường chứa lượng siro đáng kể cộng vài miếng đào ngâm đường. Nếu bạn đang để ý cân nặng hoặc đường huyết, gọi ít đường hoặc thay bằng đào tươi.
Chọn và bảo quản đào
- Đào chín thơm rõ ở cuống, ấn nhẹ thấy hơi mềm. Màu đỏ trên vỏ là do nắng, không phải độ chín; nên nhìn màu nền vàng hay xanh.
- Đào còn cứng để ở nhiệt độ phòng, trong túi giấy, 1–3 ngày sẽ chín mềm hơn. Đào đã chín cho vào ngăn mát, ăn trong vài ngày.
- Đào Sa Pa, đào Mẫu Sơn vào mùa hè thường nhỏ, giòn, chua ngọt; đào nhập khẩu to, mọng. Giá trị dinh dưỡng khác nhau không nhiều.
- Rửa dưới vòi nước chảy, xoa nhẹ để trôi lông tơ. Người da nhạy cảm có thể bị ngứa tay, quanh miệng do lông đào – đeo găng khi gọt nhiều.
Ba nhóm cần cẩn thận
1. Người dị ứng đào
Đào là một trong những loại quả gây dị ứng hay gặp ở nhiều nước. Có hai kiểu:
- Nhẹ: ngứa môi, ngứa họng, râm ran trong miệng ngay khi ăn đào sống, thường hết sau vài phút. Hay gặp ở người dị ứng phấn hoa; nấu chín hoặc gọt vỏ đôi khi giúp ăn được.
- Nặng: do một loại đạm chịu nhiệt tập trung nhiều ở vỏ, có thể gây nổi mề đay toàn thân, sưng môi lưỡi, khó thở, tụt huyết áp – kể cả khi đào đã nấu chín hay trong nước ép. Người từng có phản ứng kiểu này cần khám dị ứng, có thể dị ứng chéo với mận, mơ, anh đào, táo.
2. Người bệnh thận mạn
Người bệnh thận giai đoạn muộn, chạy thận nhân tạo thường được dặn hạn chế kali. Một quả đào vừa có gần 300 mg kali – không lớn so với chuối, nhưng ăn vài quả liền hoặc uống nước đào ép thì cộng dồn nhanh. Hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng thận về khẩu phần trái cây mỗi ngày. Bài cũ khuyên ăn đào vì "lợi tiểu mạnh, điều hoà chức năng thận" – không có cơ sở, và với người bệnh thận thì là lời khuyên ngược.
3. Hạt đào – không đập ra ăn
Nhân hạt đào chứa amygdalin, khi nhai nát và tiêu hoá sẽ giải phóng xyanua – một chất độc. Lượng trong nhân đào đáng kể hơn nhiều so với hạt táo. Ngộ độc có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó thở, co giật. Đừng đập nhân đào ăn như hạt dưa, đừng ngâm rượu nhân đào tự chế.
Trong đông y, nhân hạt đào (đào nhân) là một vị thuốc được dùng có liều lượng, qua chế biến, và thường được xếp vào nhóm kiêng cho phụ nữ mang thai. Không tự sắc dùng; nếu đang được thầy thuốc kê bài có đào nhân, hãy báo cho bác sĩ đang điều trị bạn biết, nhất là khi đang mang thai hoặc dùng thuốc chống đông.
Những lời đồn về đào cần chỉnh lại
- "Đào chống giun trong ruột" – không có bằng chứng. Tẩy giun dùng thuốc theo hướng dẫn y tế.
- "Đào ngăn tế bào ung thư, chống khối u tiềm ẩn" – các thí nghiệm trong ống nghiệm với chiết xuất đậm đặc không chứng minh được điều đó ở người ăn đào. Chế độ ăn nhiều rau quả nói chung có lợi; một loại quả riêng lẻ không phòng ung thư.
- "Khuyến nghị cho người bệnh gút, thấp khớp" – không có cơ sở đặc biệt. Người bệnh gút lưu ý hơn với đồ uống có nhiều đường fructose, kể cả trà đào, nước ép đóng chai.
- "Hoa đào là thuốc an thần vô hại" – chưa có bằng chứng; hoa và lá các cây họ mận đào cũng có thể chứa hợp chất sinh xyanua. Không tự pha uống.
- "Ăn đào chống đục thuỷ tinh thể, nhìn rõ trong tối" – lượng carotenoid trong đào thấp; quáng gà do thiếu vitamin A cần khám và điều trị.
Khi nào nên dừng và hỏi bác sĩ
- Sưng môi, lưỡi, họng, khó thở, nổi mề đay toàn thân, choáng sau khi ăn đào – gọi cấp cứu ngay.
- Ngứa miệng lặp lại mỗi lần ăn đào hoặc các quả họ mận đào – nên khám dị ứng.
- Người chạy thận, bệnh thận mạn: hỏi bác sĩ trước khi ăn nhiều đào, uống nước đào.
- Lỡ ăn nhân hạt đào và có chóng mặt, buồn nôn, khó thở – đến cấp cứu, nói rõ đã ăn gì.
Hỏi đáp nhanh
Người tiểu đường ăn đào được không?
Được, đào tươi có lượng đường vừa phải. Ăn một quả nhỏ mỗi lần, tính vào bữa; tránh đào hộp siro, mứt và trà đào nhiều đường.
Bà bầu ăn đào có sao không?
Đào tươi rửa sạch ăn bình thường được. Điều cần tránh là nhân hạt đào và các bài thuốc có đào nhân khi chưa hỏi bác sĩ.
Có nên gọt vỏ đào?
Không bắt buộc. Vỏ có thêm chất xơ, nhưng người dị ứng đào nên gọt vì đạm gây dị ứng tập trung ở vỏ.
Đào và xuân đào (nectarine) khác gì?
Cùng một loài, xuân đào vỏ trơn không lông. Dinh dưỡng gần như tương đương.
Trẻ nhỏ ăn đào được từ khi nào?
Khi đã ăn dặm, đào chín mềm nghiền nhuyễn là món dễ ăn. Bỏ hạt và cắt nhỏ để tránh hóc.
Nguồn tham khảo
- Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) – FoodData Central: thành phần dinh dưỡng đào tươi – fdc.nal.usda.gov
- Quỹ Thận Quốc gia Hoa Kỳ (National Kidney Foundation): kali trong chế độ ăn người bệnh thận – kidney.org
- Học viện Dị ứng, Hen và Miễn dịch học Hoa Kỳ (AAAAI): dị ứng thực phẩm và hội chứng dị ứng miệng – aaaai.org
- Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA): nguy cơ xyanua từ nhân hạt quả họ mận đào – efsa.europa.eu








