BlogSứcKhoẻ Sức khoẻ cho người Việt

Khám phá công dụng tuyệt vời của anh em nhà Cải

Dinh Dưỡng Đăng 5 phút đọc

Bài đăng năm 2013, đã hơn 12 năm. Kiến thức y khoa và hướng dẫn điều trị thay đổi theo thời gian — hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi áp dụng. Về nội dung trên trang

Các loại rau cải là loại rau được sử dụng nhiều trong các bữa ăn hàng ngày. Nhưng có nhiều loại rau cải mà bạn chưa biết hết giá trị dinh dưỡng và công dụng tuyệt vời của mỗi loại cải. Cải thảo Cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt, chứa nhiều vitamin A, B, C, E. Hàm lượng…

Khám phá công dụng tuyệt vời của anh em nhà Cải
Các loại rau cải là loại rau được sử dụng nhiều trong các bữa ăn hàng ngày. Nhưng có nhiều loại rau cải mà bạn chưa biết hết giá trị dinh dưỡng và công dụng tuyệt vời của mỗi loại cải.

 Cải thảo

Cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt, chứa nhiều vitamin A, B, C, E. Hàm lượng nguyên tố vi lượng kẽm cao hơn cả thịt, cá. Cải thảo nấu chín chứa nhiều vitamin A, C, K, B2, B6, calcium, sắt, mangan, folat, cũng như nhiều thành phần hoạt chất có ảnh hưởng tốt đối với sức khỏe.

a2

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy họ cải như bông cải xanh, bông cải, bắp cải... có thể giúp ngăn ngừa các chứng ung thư buồng trứng, thận, tụy tạng nhờ vào chất glucosinolat, a xít sinapic, flavonoid, thành phần kháng ô xy hóa phenolic và carotenoid. Những người có hội chứng trào ngược hoặc dị ứng, khó tiêu với các loại rau cải họ cải, nên thận trọng với cải thảo. Cũng nên biết thành phần indol trong cải thảo có thể làm giảm tác dụng của vài loại thuốc giảm đau có chứa acetaminophen.

Cải thảo có thể dùng nấu canh ăn như các loại rau cải khác, cũng có thể ăn sống, muối chua, làm nộm như rau xà lách, nấu lẩu, xào... Khi chế biến cải thảo, bạn không nên nấu chín quá sẽ làm cải mất độ ngon, giòn và các vitamin dễ tan ở nhiệt độ cao.

Cải trắng

 Rau cải bẹ trắng còn gọi là rau cải trắng chứa nhiều chất bổ và vitamin. Hạt cải trắng gọi là bạch giới tử, có vị cay, tính ấm, không độc, tiêu đờm, thuận khí, trị lao truyền nhiễm, đau phong.

a4

Cải bẹ trắng là món rau ăn quen thuộc.. Lá cải bẹ trắng có thể chữa đau dạ dày, bệnh cam răng. Hạt cải bẹ trắng có vị cay, tính ấm, không độc có tác dụng trị đau răng, trị ho, tiêu thũng, tiêu đờm, thông kinh mạch.

Rau cải bẹ trắng chứa nguyên tố vi lượng cùng các hoạt chất thực vật (Phytochemicals) đặc biệt là có vitamin C, chống ôxy hóa mạnh. Các nhà dinh dưỡng học đã chứng minh, người lớn nếu một ngày ăn 500g cải trắng, lượng canxi, sắt, carpten và vitamin cầu thiết cho cơ thể sẽ được cung cấp nhiều, giúp đầu óc bình tĩnh, giảm mệt mỏi, giảm cholesterol…Nếu bạn hay người nhà bị đau bụng dưới, đau đầu, cam răng…, có thể khắc phục bằng cách sử dụng lá hoặc hạt cải bẹ trắng.

Cải xoong

Rau cải xoong có tác dụng rất tốt giúp bảo vệ sức khoẻ. Rau cải xoong chứa lượng vitamin C cao, lại có vitamine A, B1, B2 nên đã giúp bảo vệ sức khỏe, chống oxy hóa, chống độc, làm tăng sức đề kháng cho cơ thể, chống hiện tượng lão hoá bệnh lý, giữ gìn nét tươi trẻ. Ngoài ra, nhiều yếu tố khoáng chất rất dễ hấp thu như canxi, iôt vì chúng đều ở dạng liên kết hữu cơ. Nếu lượng canxi đầy đủ mỗi ngày cho cơ thể là 1.000mg thì sẽ giúp người ta ít mắc bệnh tim và góp phần chống lão hoá.

a5

Rau cải xoong giúp ta ăn ngon miệng và có tác dụng giải độc, lợi tiểu, có nhiều chất xơ nên tác dụng tốt đối với dạ dày, có tác dụng thông gan mật và góp phần làm giảm bệnh ứ máu. Món ăn rau cải xoong nấu với cá tươi vừa ngon, bổ, mát, có tác dụng giải nhiệt, phòng nhiệt, lợi tiểu, cầm máu, chữa bệnh phổi.

Cải củ

Củ cải là loại thực phẩm tương đối dễ sử dụng. Có thể dùng chế biến nhiều món ăn như luộc, kho với thịt, cá; xào với mỡ, xào thịt; muối dưa ăn xổi, làm dưa ăn quanh năm , làm củ cải muối, phơi khô dự trữ để làm dưa góp.

a6

Trong y học dân tộc, củ cải được dùng trong trường hợp ăn uống không ngon miệng, dùng trị bệnh hoại huyết, còi xương, lên men trong ruột, đau gan mạn tính, vàng da, sỏi mật, viêm khớp, thấp khớp và các bệnh về đường hô hấp (ho, hen).

Đông y cũng dùng củ cải chữa bệnh lỵ, giải độc và dùng ngoài đắp trị bỏng. Hạt dùng chữa chứng phong đờm, suyễn, lỵ, mụn nhọt, đại tiểu tiện không thông... Lá dùng chữa khản tiếng, chữa xuất huyết ở ruột.

Cải bắp

Theo Đông y, cải bắp vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hòa huyết, thanh nhiệt, thanh phế, trừ đàm thấp, sinh tân, chỉ khát, mát dạ dày, giải độc, lợi tiểu. Cải bắp cũng giúp chống suy nhược thần kinh, giảm đau nhức phòng chống các bệnh ung thư, tim mạch và nhiều loại bệnh khác.
a7

Còn theo Tây y, cải bắp đã được dùng để chữa nhiều bệnh thông thường như mụn nhọt, sâu bọ đốt, giun, đau dạ dày.

Cải bắp chứa một hàm lượng nhỏ goitrin. Chất này có tác dụng chống ôxy hóa nhưng lại có thể gây bướu cổ. Vì vậy, người bị rối loạn tuyến giáp hoặc bướu cổ không nên ăn bắp cải vì nếu không sẽ làm tuyến giáp hoặc bướu cổ phù to ra. Với những người này, nên ăn bắp cải ở một lượng vừa phải, trước khi ăn nên cắt từng lá, ngâm rửa rồi thái nhỏ, để khoảng 10-15 phút rồi mới chế biến. Khi ấy Goitrin sẽ bị phân hủy hết. Đặc biệt, đối với người suy thận nặng, phải chạy thận nhân tạo cũng không nên dùng bắp cải. Người táo bón, tiểu ít thì không ăn bắp cải sống hoặc dưa bắp cải muối mà phải nấu chín.

Theo VnMedia

 

Bài liên quan

Những người không nên ăn rau cải
Những người không nên ăn rau cải
04/02
Những nguyên nhân không ngờ gây thiếu máu lên não
Những nguyên nhân không ngờ gây thiếu máu lên não
20/04
Những tác hại không ngờ của việc uống quá nhiều cà phê
Những tác hại không ngờ của việc uống quá nhiều cà phê
24/10
Trường hợp nên hạn chế ăn rau cải
Trường hợp nên hạn chế ăn rau cải
28/12
Đậu bắp giúp cải thiện chức năng não bộ
Đậu bắp giúp cải thiện chức năng não bộ
19/11
Ăn cá biển tốt cho sức khỏe
Ăn cá biển tốt cho sức khỏe
22/11

Nhiều người đang đọc

Bệnh phong: triệu chứng, nguyên nhân và điều trị khỏi hoàn toàn
Bệnh phong: triệu chứng, nguyên nhân và điều trị khỏi hoàn toàn
Bệnh phong biểu hiện sớm bằng mảng da nhạt màu hoặc đỏ bị mất cảm giác, kèm tê bì tay chân. Bệnh rất khó lây, chữa khỏi hoàn toàn
Bệnh Thường Gặp 24/11 7 phút đọc
6 trường hợp "yêu" có thể nguy hiểm tính mạng: tim mạch, thuốc, đau đầu, thai kỳ
6 trường hợp "yêu" có thể nguy hiểm tính mạng: tim mạch, thuốc, đau đầu, thai kỳ
Quan hệ tình dục hiếm khi gây tử vong, nhưng có 6 tình huống thật sự nguy hiểm. Bài giúp nhận biết từng trường hợp, cách phòng và
Giới Tính 16/09 9 phút đọc
Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh: nguyên nhân, dấu hiệu nguy hiểm và cách phòng ngừa
Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh: nguyên nhân, dấu hiệu nguy hiểm và cách phòng ngừa
Nhiễm trùng sơ sinh có thể chỉ lộ ra bằng bỏ bú, li bì, sốt hoặc lạnh người. Chỉ một dấu hiệu nguy hiểm là phải đưa trẻ đi viện ng
Sức Khỏe Trẻ Em 16/10 8 phút đọc