BlogSứcKhoẻ Sức khoẻ cho người Việt

Thuốc trị cảm, tiêu viêm từ nguyệt quới

Thuốc Và Sức Khỏe Đăng 02/11 3 phút đọc

Cây nguyệt quới có tên khoa học Murraya paniculata (L.) Jack, thuộc họ Cam Rutaceae. Thấy mọc hoang ở trong rừng còi hoặc trồng làm cảnh hay làm hàng rào nhờ có hương thơm. Cây được gieo trồng bằng hạt và thu hái rễ và lá quanh năm. Hoa và quả cũng được sử dụng thu hái vào mùa khô, dùng tươi hay…

Thuốc trị cảm, tiêu viêm từ nguyệt quới
Cây nguyệt quới có tên khoa học Murraya paniculata (L.) Jack, thuộc họ Cam Rutaceae. Thấy mọc hoang ở trong rừng còi hoặc trồng làm cảnh hay làm hàng rào nhờ có hương thơm. Cây được gieo trồng bằng hạt và thu hái rễ và lá quanh năm. Hoa và quả cũng được sử dụng thu hái vào mùa khô, dùng tươi hay phơi khô. Nguyệt quới là loại cây gỗ nhỏ, cao từ 2 - 8m, vỏ hơi trăng trắng, lá kép lông chim lẻ, có 5 - 9 lá chét mọc so le, nguyên, hình bầu dục ngọn giáo, nhọn ở gốc, bóng láng, dai, có gân chính nổi rõ. Hoa lớn màu trắng vàng, hương thơm, thành xim ít hoa ở nách lá hay ngọn cây. Quả đỏ, nạc, hình cầu hay hình trứng có đài tồn tại với 1 - 2 hạt hơi hóa gỗ. 1 Bộ phận dùng làm thuốc chủ yếu là rễ và lá, tên dược Radix et Folium Murrayae paniculatae. Thành phần hóa học chính: Lá và vỏ có chứa tinh dầu; các bộ phận của cây, nhất là cánh hoa chứa một glycoside gọi là Murrayin, khi có mặt của các acid pha loãng và đun sôi, nó sẽ phân tích ra thành Murrayetine và glucose. Cánh hoa phơi khô chứa chất glucosid scopolin. Murrayin được coi như có tính chất kích thích và làm săn da. Đông y cho rằng nguyệt quới có vị cay, đắng, tính hơi ấm, có công năng giải biểu, tiêu viêm, gây tê, trấn kinh, khứ phong hoạt lạc; lá cây cũng tác dụng kích thích thu liễm. Thường được dùng trong trị liệu các chứng phong thấp đau xương, đòn ngã tổn thương, đau răng, đau dạ dày, tiêu chảy, kiết lỵ, côn trùng và rắn cắn. Ngoài ra còn được sử dụng trị dịch viêm não hay gây tê cục bộ. Tại Ấn Độ, người ta dùng rễ nghiền ra để ăn hoặc xoa xát lên chỗ đau của cơ thể. Họ dùng bột lá để đắp vết thương hay vết đứt. Nước sắc của lá dùng trị phù; song lá cũng được sử dụng trị tiêu chảy và kiết lỵ, kể cả vỏ thân cây và rễ cây người ta cũng dùng trị tiêu chảy. Liều sử dụng thông thường cho dạng thuốc sắc là 9 - 15g/ngày. Dùng ngoài, ngâm lá tươi để rửa đắp tại chỗ vết thương... Để tham khảo và áp dụng, dưới đây xin giới thiệu vài phương thuốc trị liệu tiêu biểu có sử dụng cây nguyệt quới. Trị chứng đau phong thấp: Nguyệt quới 15g, rễ bông ổi 15g, rễ móng bò 15g nấu thành súp với thịt gà ăn hằng ngày hoặc ngâm rượu uống. Trị đau răng: Lấy vỏ than hoặc lá cây nguyệt quới nhai ngậm nhiều lần trong vài ba ngày. Trị chứng ho có đờm: Lá nguyệt quới khô 8 - 16g sao vàng sắc lấy nước uống trong ngày. Làm bổ phổi: Lấy hoa nguyệt quới sao khô và sắc uống ngày 1 thang. Trị vết thương: Lấy lá nguyệt quới khô nghiền thành bột đắp lên vết thương sưng đau. Ngày làm 1 - 2 lần. Theo Suckhoedoisong
trị tiêu chảytrị cảmtrị đau răngbài thuốc từ nguyệt quớinguyệt quớicông dụng của nguyệt quới

Bài liên quan

Cách dùng hành tăm làm thuốc
Cách dùng hành tăm làm thuốc
10/10
Bồ kết trị trúng phong, động kinh
Bồ kết trị trúng phong, động kinh
06/10
Những bài thuốc dân gian trị dứt điểm bệnh tiêu chảy
Những bài thuốc dân gian trị dứt điểm bệnh tiêu chảy
05/12
Lợi ích của quả ổi đối với sức khỏe bà bầu
Lợi ích của quả ổi đối với sức khỏe bà bầu
21/04
Đông y chữa hen suyễn
Đông y chữa hen suyễn
02/11
Hoa nhài và những công dụng tốt cho sức khỏe
Hoa nhài và những công dụng tốt cho sức khỏe
03/11